Capstone Projects Topics Phần 2

CAPSTONE PROJECT TOPIC PHẦN 2

 

To be continue ….

76. English Safety Observations (Hệ thống phát hiện những vật gây nguy hiểm) (Nguyễn Thị Trâm Anh, Nông Nguyễn Gia Hiển, Nguyễn Đức Nhật Anh - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Từ ý tưởng được mô tả trong todo List 2017 của Trần Nguyễn Đăng Khoa – Solution Manager. Ứng dụng được phát triển dựa trên việc xác định các vật thể gây nguy hiểm cho con người đặc biệt là những nơi có nhiều em bé hay trẻ con, cụ thể là tại sân trường học hay tại các công viên. Hệ thống ứng dụng viêc sử dụng camera để phân tích hình ảnh xác định các vật thể có trong từng khung hình và gửi về cho hệ thống để hệ thống phân tích và đánh giá nhằm xác định cụ thể vật thể này có gây nguy hiểm theo một list vật thể đã được lưu trữ. Nếu vật thể nguy hiểm thì thông tin sẽ gửi đến thông báo cho các bảo vệ trên các điện thoại thông minh. Người bảo vệ sẽ xử lý và thông báo lại cho hệ thống. Hệ thống xây dựng để training các vật thể mới và đón nhận thông tin để có thể cập nhật các vật thể và hỗ trợ quản lý việc xử lý và đón nhận phản hồi từ người sử dụng. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Trainning vật thể: Thu thập thông tin phản hồi để đưa vật thể vào cho việc xử lý, Tạo ra danh sách các đối tượng được xem là nguy hiểm để dể dàng so khớp,… Đối với người sử dụng: Hệ thống cho phép 02 đối tượng sử dụng đó là nhân viên của nơi triển khai và bảo vệ nơi triển khai, Nhận thông báo cảnh báo về các vật thể nguy hiểm, Xử lý. Cập nhật thông tin và phản hồi thông tin cho hệ thống, Trainning danh sách các vật thể để hỗ trợ nhận dạng cho hệ thống, … Đối với hệ thống : Xác định vật thể trong các khung hình , Nhận dạng vật thể và tạo ra các thông báo để có thể cảnh báo đến người sử dụng, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, Tensor Flow. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

 

75. Build applications for supporting to keep vehicles using NFC technology (Xây dựng ứng dụng hỗ trợ giữ xe sử dụng NFC) (Mai Vũ Cường, Nguyễn Quốc Bảo, Đặng Ngọc Trung - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Từ ý tưởng của giảng viên Lê Vũ Trường. Ứng dụng được phát triển dựa trên ứng dụng thực tế về việc quản lý đỗ xe bên lề đường với mục tiêu tối ưu về nhân công, hạn chế sử dụng tiền trực tiếp và linh hoạt trong việc ứng dụng chính sách thay đổi cho việc gửi xe. Hệ thống ứng dụng công nghệ NFC với thẻ và NFC tích hợp trong điện thoại thông minh để thực hiện cho phép tài xế đỗ xe bên lề đường với các máy đọc thẻ và xác định thời gian từ lúc đậu đến lúc rời đi với chi phí xác định. Hệ thống được xây dựng để xác định người tài xế và kích thước xe cùng lại xe tương ứng để từ đó xác định chi phí theo giờ khi họ đậu xe. Hê thống đảm báo chi phí sẽ được hoàn trả nếu có vấn đề về sự cố xảy ra. Hệ thống chỉ cần các đầu đọc thẻ để hỗ trợ công việc một cách thuận lợi mà không cần phải có nhân viên thu phí và đảm bảo tính công khai về tài chính khi quản lý. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Đăng ký tài khoản kết hợp với lại đăng ký xe để có gửi xe, Cập nhật thông tin của xe để xác định kích thước, loại xe, … dựa trên việc xác thực thông tin của nhân viên điều hành, Cho phép gửi xe và lấy xe (Check-in, check-out - Tự động tính toán chi phí gửi xe căn cứ theo địa điểm và chính sách qui định), Cho phép hoàn tiền trong các trường hợp khiếu nại, Thực hiện cơ chế thanh toán tự động cho ứng dụng và tạo sự thuận lợi cho người dùng, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, NFC. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

 

74. Examination Tools applying Block Chain Technology (Xây dựng hệ thống quản lý đề thi và việc thi cử sử dụng công nghệ Block Chain) (Nguyễn Minh Hưng, Cao Trung Hiếu, Trương Tấn Sang - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên yêu cầu thực tế qui trình khảo thí tại FPT University – cơ sở HCM. Mô hình được thiết kế sẵn và hệ thống được implement theo yêu cầu của người dùng, cụ thể là các qui trình đang được vận hành. Hệ thống xây dựng bao gồm xây dựng hệ thống quản lý ngân hàng câu hỏi theo learning outcome. Bên cạnh đó, hệ thống hỗ trợ việc quản lý câu hỏi để đảm bảo câu hỏi đưa vào là không có trùng. Hệ thống đề xuất qui trình duyệt đề thi sử dụng blockchain để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Hệ thống cũng cung cấp một tool hỗ trợ việc thi với việc ngăn chặn các process của các ứng dụng một cách linh động và real time trong quá trình thi cử cùng với việc đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cùng với bảo mật của các bài thi trong quá trình thi và đánh giá kết quả. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Quản lý ngân hàng đề theo chapter lẫn learning outcome, Hỗ trợ nhập câu hỏi trực tiếp và thông qua import file có định dạng format theo qui định, Check trùng câu hỏi khi đưa vào trong ngân hàng đề, Xây dựng qui trình duyệt đề thi đến đưa đề thi ra thi và ứng dụng block chain để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, Xây dựng tool thi nhằm hạn chế tính cheating là thấp nhất và đảm bảo tính toàn vẹn cho bài thi của sv làm bài, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, .NET framework, Block Chain. Ứng dụng được xây dựng thành nhiều phân hệ với cách chia module có thể liên kết với nhau. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

 

73. Optimizing and Make plugin to Students’ Training Management Process (Nâng cấp và bổ sung các thành phần hỗ trợ qui trình quản lý đào tạo) (Nguyễn Hoàng Tuấn Anh, Trần Duy Phúc, Phạm Trung Hiếu - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên yêu cầu thực tế qui trình đào tạo tại FPT University – cơ sở HCM. Mô hình được thiết kế sẵn và hệ thống được implement theo yêu cầu của người dùng, cụ thể là các qui trình đang được vận hành. Hệ thống được phát triển và được nâng cấp đến lần thứ 4. Trong lần này, hệ thống hiện đến 7 module. module khởi tạo dữ liệu đầu kỳ với mục tiêu xác định nội dung tiếp theo sv sẽ phải học, tình trạng học tập của sinh, trạng thái của sinh viên trong học kỳ mới đề từ đó hỗ trợ các module khác hoạt động dựa trên thông tin khởi tạo này. Module này sẽ hỗ trợ kết xuất báo cáo về tình trạng của sinh viên theo mẫu 04.37 của nhà trường và kế hoạch thu học phí đến từng sv. Module tài chính hỗ trợ phòng thu ngân phân loại và xác định các giao dịch của sv để từ đó xác định các chi phí mà sv đã trả cho việc học đi hay học lại để từ đó phát sinh các hóa đơn và xác định tình trạng chính thức của sv thông qua tình trạng học phí và xác định việc xếp lớp cho sv. Module hỗ trợ xếp lịch học cho sv với mục tiêu sinh viên phải tối ưu về giờ học, không học quá 03 slot một ngày, hạn chế việc học trái buổi định hướng tập trung vào chỉ số happy của sv, và sv không bị học trùng giờ học. Module hỗ trợ xét duyệt chuyển giai đoạn quan trọng trong qui trình đào tạo căn cứ theo qui chế của nhà trường như là chuyển vào chuyên ngành, đi OJT, làm đồ án tốt nghiệp và xét tốt nghiệp. Module để hỗ trợ xuất các báo biểu thống kê dành cho phòng đào tạo và phòng ban khác làm căn cứ thống kê và báo cáo. Bên cạnh đó, module hỗ trợ sv đăng ký học lại trong kỳ học đị với định hướng các lớp đang có sẵn và sv thiếu nợ môn đăng ký vào các lớp còn trống sao cho giờ học thuận lợi cho sinh viên và không bị xung đột với TKB hiện hành. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Thực hiện khởi tạo dữ liệu đầu kỳ với các thông tin về trạng thái, tiến độ học tập, và lịch sử học tập của sinh viên. Quản lý tài chính của sinh viên: Quản lý thông tin về kế hoạch thu tiền, chi phí sv phải đóng và xuất hóa đơn, Quản lý và sử dụng ví để đăng ký học lại, Đăng ký học lại dựa trên số dư của ví, tiến độ học tập của sv và phù hợp với thời gian rãnh của sinh viên, … Đối với nội dung đào tạo:  Xét duyệt chuyển giai đoạn, Các báo cáo tính toán kết xuất theo qui trình và biểu mẫu của nhà trường về thông tin đào tạo như sv thiếu nợ, đôn đốc sv học lại, đưa ra kế hoạch học tập của sv, …, Thực hiện xếp lớp cho sv trong học kỳ, Đồng bộ điểm cho hệ thống và phát sinh thông tin đầu kỳ về điểm cho sv khi được xếp vào lớp, … Đối với sv: Cung cấp việc tra cứu thông tin sv, Đưa ra kế hoạch học tập của sv, …. Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, .NET framework. Ứng dụng được xây dựng thành nhiều phân hệ với cách chia module có thể liên kết với nhau. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

 

72. Career Trend Suggestions (Tư vấn chọn ngành nghề dựa trên phân tích số liệu) (Thái Lý Anh Khuê, Tăng Hồ Duy Minh, Đàm Phước Đức Duy - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc phân tích và tổng hợp số liệu từ các ngành nghề để từ đó đề xuất ngành học tương ứng với kết quả học tập và thi cử cho học sinh lớp 12 PTTH, và đề xuất công việc và các kỹ năng cần thiết trong tương lai với các sinh viên sắp tốt nghiệp một ngành nghề cụ thể. Trong giới hạn của đề tài này, hệ thống mô phỏng kết quả của 03 ngành cụ thể là CNTT, Y tế và giáo dục. Đối với ngành CNTT thì hệ thống lấy số liệu từ các sách trắng của CNTT, các thông tin về tuyển sinh, số lượng sinh viên và công việc làm từ thông tin chính thức của tổng cục thống kê và trang thông tin việc làm vietnamworks. Đối với 02 ngành còn lại, hệ thống lấy thông tin từ tổng cục thống kê và google public data để tính toán. Phương pháp phân tích và tổng hợp của hệ thống dựa trên 02 cơ chế của Major Clustering và Time Serial Analysis. Major Clustering dùng để phân nhóm các ngành nghề để từ đó ước lượng thông tin được người sử dụng nhập vào để xác định họ thuộc ngành nghề nào. Còn phương pháp còn lại để hỗ trợ dự đoán và ước lượng tương lai về sự phát triển của ngành nghề tương ứng và gợi ý cho người sử dụng. Hệ thống được xây dựng không chỉ cho ba ngành nghề được mô phỏng mà xây dựng để mở rộng cho tất cả các nghành nghề và chỉ cần đưa đủ thông tin là có thể xây dựng thông tin và gợi ý cho người dùng. Bên cạnh đó, hệ thống được xây dựng áp dụng micro services để đảm bảo tính flexible và phù hợp với sự thay đổi. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Đối với việc thập số liệu: Cho phép thu thập số liệu và thực hiện việc phân tích và tổng hợp số liệu, Tổ chức dữ liệu để lưu trữ thông tin thu thập và tính toán các thành phần tương ứng để hỗ trợ cho việc gợi ý, Cho phép cấu hình thông tin động để có thể tính toán, thống kê và thu thập số liệu, … Đối với người sử dụng:  Hệ thống cho phép 02 đối tượng sử dụng đó là học sinh cuối cấp của trường PTTH và sinh viên của ngành cụ thể chuẩn bị ra trường, Nhập thông tin theo yêu cầu và đón nhập gợi ý từ hệ thống, từ nhóm ngành đến các dự đoán cho tương lai tùy theo thông tin người dùng cung cấp, … Đối với hệ thống: Tự động tính toán thống kê và đưa ra gợi ý cho người dùng một cách tự động tùy theo thông số người dùng yêu cầu, Hỗ trợ trong việc thu thập dữ liệu một cách có hệ thống tùy theo cấu hình của hệ thống, …. Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, kết hợp với điện thoại di động. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét