Capstone Projects Topics Phần 2

CAPSTONE PROJECT TOPIC

 

To be continue ….

 

84. Maintain Students’ Training Management System (Bảo trì hệ thống quản lý đào tạo) (Mã Hoàng Nhật Phi, Trần Tiến Đạt - Tháng 08/2019)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên lấy requirement của phòng đào tạo, phòng khảo thí và các phòng ban liên quan để nâng cấp và bảo trì hệ thống đào tạo đang phát triển trong hơn 02 năm trước. Hệ thống cần hoàn thiện các bước trong trình xác định tình trạng sinh viên trong bắt đầu mỗi năm học thông qua trạng thái hiện hành của sinh viên trong học kỳ hiện tại, các sinh viên chuyển ngành, các sinh viên bảo lâu, tiến độ học tập của sinh viên cũng như curriculum của sinh viên để từ đó xây dựng lên biểu mẫu 04.37. Bên cạnh đó, hệ thống cũng cần hoàn thiện các báo cáo, các chức năng đang phát triển và có sẵn. Ngoài ra, hệ thống cần xây dựng các chức năng để thực hiện xếp lịch một cách tự động. Bên phía phân hệ của khảo thí, hệ thống hỗ trợ người phòng khảo thí trong việc cho giảng viên cập nhật điểm tự động của các môn học theo qui định mà họ đang đảm nhận lên hệ thống và quản lý các điểm của họ trong một thời gian nhất định. Xây dựng hệ thống chuẩn đoán lỗi để gợi ý cho người sử dụng. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Đối với phân hệ đào tạo Bổ sung các chức năng hỗ trợ cho qui trình xác định tình trạng sinh viên đầu kỳ; Bổ sung các chức năng để hỗ trợ qui trình xếp lịch theo yêu cầu; Hoàn thiện các báo cáo phục vụ cho hệ thống đào tạo. Đối với phân hệ khảo thí Thực hiện việc cho giảng viên nhập điểm, quản lý điểm, Nhân viên khảo thí có thể xuất điểm theo môn. Hệ thống Nâng cao giao diện về tính khả dụng cho người dùng, Chuẩn đoán lỗi để gợi ý cho người dùng, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, các công nghệ liên quan đến JavaScript, .Net Framework…. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services, …

 

83. Questions bank checking system (Hệ thống quản lý và soạn thảo câu hỏi thi trắc nghiệm) (Nguyễn Thúy Ngọc, Nguyễn Phan Thảo Nhi, Trần Thanh Lâm, Nguyễn Bá Trường - Tháng 08/2019)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên yêu cầu của phòng khảo thí về xây dựng công cụ để quản lý ngân hàng đề và phát sinh ra các để thi tự động khi có yêu cầu. Hệ thống có khả năng đón nhận các câu hỏi dưới định dạng file GIFT hay định dạng WORD (DOC và DOCX). Hệ thống có khả năng check trùng câu hỏi về nội dung lẫn đáp áp ngay khi import vào và khi câu hỏi xuống dưới bộ lưu trữ. Hệ thống cho phép người dùng định nghĩa các rule để loại bỏ các câu hỏi vi phạm và cho phép người dùng chỉnh sửa khi cần. Hệ thống có khả năng kiểm tra ngữ nghĩa, kiểm tra trùng giữa 02 hình ảnh trong câu hỏi. Hệ thống cho phép tổ chức ngân hàng để theo dạng learning outcome và có các mức độ cho phép. Dựa trên cấu trúc đó, hệ thống cho phép phát sinh đề tự động dựa trên tỷ lệ % các câu hỏi có trong kho ngân hàng đề hay theo định hướng mục tiêu theo người đi thi. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: nhân viên phòng khảo thí Quản lý kho ngân hàng đề, phát sinh đề thi, quản lý các thông tin đến kho ngân hàng; Thực hiện các báo cáo thống kê trên việc phát sinh câu hỏi; Thiết lập các rule cho việc đưa câu hỏi vào trong ngân hàng đề. Giảng viên, hay quản lý Nhập câu hỏi vào ngân hàng đề, Kiểm soát được các lỗi để thực hiện chỉnh sửa cho việc nhập. Hệ thống Thực hiện check trùng trên cùng file hay đối với ngân hàng đề, Xác định ngữ nghĩa, Check hình ảnh trùng, Gợi ý cho người dùng những câu hỏi tương tự nhau để có thể chỉnh sửa hay loại bỏ, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, các công nghệ liên quan đến JavaScript, .Net Framework…. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services, xử lý ngữ nghĩa theo từ điển, checking trùng về từ, so sánh 02 hình ảnh khớp nhau …

 

82. Book Share Management without warehouse (Quản lý thư viện với cách chia sẻ sách) (Huỳnh Minh Tú, Phạm Hoàng Linh, Tô Quốc Cường, Đoàn Vũ Phong - Tháng 08/2019)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên ý tưởng về việc xây dựng hệ thống thư viện mà không cần xây dựng một kho sách lớn cho việc quản lý sách cùng với việc giảm thiểu công việc của quản thủ thư viện trong việc cho mượn sách đặt biệt rớt vào thời điểm cụ thể trong trường đại học. Hệ thống định hướng việc quản lý mượn trả sách dựa trên khái niệm mượn và trả container trong việc vận chuyển hàng hóa. Chính vì điều đó, hệ thống cần đảm bảo việc tracking quá trình mượn sách và trả sách, người giữ sách hiện hành thông qua việc sử dụng block chain để đảm bảo tính khả thi đó. Hệ thống vẫn dựa trên qui trình của thư viện cũ nhưng áp dựng cách tiếp cận mới và định hướng để nâng cao các tác nghiệp trong quản lý sách, quản trả nhận sách. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: người đọc thực hiện nhận và yêu cầu mượn trả sách. Quản thủ thư viện Quản lý các đầu sách và sách mượn, Báo cáo thống kê các vấn đề liên quan đến sách, Trích xuất quá trình sách gửi nhận, Xử lý một số tình huống bất thường trong quá trả mượn sách. Hệ thống Tìm kiếm phù hợp các yêu cầu trả và mượn sách, Hủy bỏ các yêu cầu, Thông báo đến người dùng về việc đáp ứng các yêu cầu mượn và trả sách của người dùng, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, các công nghệ liên quan đến JavaScript, Block chain, Cloud Computing…. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services, Bigchain DB, Cloud Computing …

 

81. Receivables Management (Quản lý thu hồi các khoản thu theo yêu cầu của ngân hàng) (Đặng Trần Quốc Hưng, Võ Huy Thông, Lê Thanh Nam - Tháng 05/2019)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên lấy requirement của các ngân hàng trong việc thu hồi các nợ xấu. Hệ thống được dựng ra để hỗ trợ các công ty đón nhận yêu cầu từ các ngân hàng trong việc thu hồi các nợ xấu. Hệ thống cho phép xây dựng các qui trình thu hồi nợ theo các giai đoạn khác nhau tùy theo đối tác yêu cầu các nội dung gì. Các giai đoạn này sẽ bao gồm các step để thực hiện tự động khi đến thời gian, cụ thể ở đây đó là việc gửi SMS và gọi tự động các số điện thoại của người nợ và các người có liên quan đến người nợ và thông báo cho collector các nội dung tiếp theo cần phải thực hiện trong qui trình. Hệ thống cho phép người quản lý quản lý và truy vấn được tiến trình thu hồi nợ xấu của các collector cũng như trạng thái của các hồ sơ trong các giai đoạn. Hệ thống cho phép gán các collector tự động theo tình trạng của collector trong việc tracking và quản lý các receivable. Hê thống vận hành theo qui trình được áp một cách tự động. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: quản lý Giám sát được tình trạng của các receivable, Truy vấn được các receivable và khả năng làm việc của các collector,… Collector Nhận thông tin về qui trình xử lý các các công việc liên quan đến học trong qui trình. Nhân viên của công ty Quản lý các qui trình và áp dụng các qui trình vào hệ thống cụ thể cho các receivable, … Đối với hệ thống : Gửi các notification đến những con người liên quan, Thực hiện các tác vụ được định nghĩa sẵn trong qui trình một cách tự động, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, .NET, Android, …. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services

 

80. Building a system that manages surgery in the hospital (Xây dựng hệ thống quản lý phẩu thuật trong bệnh viện) (Võ Thanh Tung, Trần Quang Phúc, Văn Chí Vĩnh - Tháng 05/2019)

                        Mô tả: Từ ý tưởng được mô tả trong todo List 2017 của Trần Nguyễn Đăng Khoa – Solution Manager. Ứng dụng được phát triển dựa trên việc xác định các vật thể gây nguy hiểm cho con người đặc biệt là những nơi có nhiều em bé hay trẻ con, cụ thể là tại sân trường học hay tại các công viên. Hệ thống ứng dụng viêc sử dụng camera để phân tích hình ảnh xác định các vật thể có trong từng khung hình và gửi về cho hệ thống để hệ thống phân tích và đánh giá nhằm xác định cụ thể vật thể này có gây nguy hiểm theo một list vật thể đã được lưu trữ. Nếu vật thể nguy hiểm thì thông tin sẽ gửi đến thông báo cho các bảo vệ trên các điện thoại thông minh. Người bảo vệ sẽ xử lý và thông báo lại cho hệ thống. Hệ thống xây dựng để training các vật thể mới và đón nhận thông tin để có thể cập nhật các vật thể và hỗ trợ quản lý việc xử lý và đón nhận phản hồi từ người sử dụng. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Trainning vật thể: Thu thập thông tin phản hồi để đưa vật thể vào cho việc xử lý, Tạo ra danh sách các đối tượng được xem là nguy hiểm để dể dàng so khớp,… Đối với người sử dụng: Hệ thống cho phép 02 đối tượng sử dụng đó là nhân viên của nơi triển khai và bảo vệ nơi triển khai, Nhận thông báo cảnh báo về các vật thể nguy hiểm, Xử lý. Cập nhật thông tin và phản hồi thông tin cho hệ thống, Trainning danh sách các vật thể để hỗ trợ nhận dạng cho hệ thống, … Đối với hệ thống : Xác định vật thể trong các khung hình , Nhận dạng vật thể và tạo ra các thông báo để có thể cảnh báo đến người sử dụng, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, Tensor Flow. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services

 

79. Pose detection in Self-Training (Hệ thống hỗ trợ nâng cao khả năng tự luyện tập một số môn thể dục thể thao) (Võ Gia Vũ, Phạm Tuấn Kiệt, Lê Thịnh Phát, Trần Lê Thanh Hoàng - Tháng 05/2019)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc xây dựng ra một hệ thống cho phép matching và đánh giá mức độ tương đồng giữa các hoạt động tương tự của các video được so sánh. Hệ thống xây dựng dựa trên ý tưởng cho phép người tổ chức các khóa học về yoga đưa các video tập luyện lên hệ thống và sau đó các học viên của họ có thể tự thực hiện luyện tập ở nhà bằng cách tập theo video. Tuy nhiên, người tập có thể ghi hình để thực hiện việc tập luyện và kiểm tra xem việc tập của họ có chính xác hay không hay sai lệch ở mức độ nào thì họ đưa video ghi hành động của họ lên hệ thống để có được kết quả và gợi ý chính xác về các hoạt động của họ. Hệ thống xây dựng cơ chế cho việc đăng ký học tập, mở các course học dành cho huấn luyện viên và thanh toán khi xem các video theo qui định. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: huấn luyện viên Đăng ký tham dự vào hệ thống, Upload các video, Tạo ra các course học, Đưa ra các comment cho học viên dựa trên kết quả matching,… Người học Đăng ký thông tin tham dự vào hệ thống, Upload các video để xem kết quả tùy theo licence họ đã mua, Gửi feedback và nhận notification của hệ thống, … Nhân viên quản lý hệ thống Tạo các dịch vụ, Quản lý người sử dụng, tập trung chủ yếu tính quan trọng trong việc đưa ra gói dịch vụ cho người sử dụng. Đối với hệ thống: Hỗ trợ matching thông tin và đưa kết quả so sánh, Tạo notification và đưa đến đối tượng phù hợp, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, Android, …. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services

 

78. Upgrade Students’ Training Management Process with Test Process and Resist Process (Nâng cấp Qui trình quản lý đào tạo với qui trình khảo thí và đăng ký học lại) (Nghiêm Đắc Thiện, Hoàng Đại Thiên Long, Đặng Xuân Anh - Tháng 05/2019)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc thiết kế cơ sở dữ liệu đã có sẵn và hệ thống phần mềm đã có sẵn để thực hiện các yêu cầu của phòng đào tạo và khảo thí trong việc báo cáo thống kê số liệu, xét chuyển giai đoạn, quản lý và lên kế hoạch học tập cùng với việc quản lý và hỗ trợ việc đăng ký học lại cho sinh viên. Ngoài ra, hệ thống cũng thực hiện việc tố chức quản lý triển khai đến công tác thi cử của khảo thí từ việc xếp lịch thi cho đến thông báo lịch thi đến các sinh viên. Đối với nhân viên phòng đào tạo, hệ thống cung cấp các chức năng Thực hiện báo cáo thống kê; Xét duyệt sv theo giai đoạn; Nâng cấp và bảo trì các tính năng đang có sẵn; Đồng bộ dữ liệu từ hệ thống khác sang; Hỗ trợ quản lý thông tin về đào tạo, đăng ký học lại. Đối với nhân viên phòng khảo thí, hệ thống cung cấp các chức năng Xếp lịch thi và thông báo lịch thi đến sv; Nhập điểm dành cho giảng viên. Đối với giảng viên, hệ thống hỗ trợ các chức năng Hỗ trợ nhập điểm thi; Xem các báo cáo thông kê. Đối với sinh viên, hệ thống cung cấp các chức năng như là Xem và truy vấn các thông tin học tập của sv; Xem định hướng học tập.  Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, .NET framework. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services

 

77. Popularly Barber Shop (Ứng dụng hỗ trợ đàn ông cắt tóc) (Bạch Minh Nam, Lê Chí Nhân, Trần Phước Tiến, Nguyễn Hữu Thiện - Tháng 05/2019)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc xây dựng ra một hệ thống cho phép các tiệm hớt tóc đăng ký vào hệ thống và đưa ra các dịch vụ hớt tóc phục vụ nam giới. Hệ thống cho phép người muốn cắt tóc tìm kiếm những thợ hớt tóc phù hợp với sở thích của họ, hay các tiệm hớt tóc/thợ hớt tóc trên đường họ đi về hay theo một tiêu chí nào đó. Hệ thống xây dựng cơ chế thanh toán theo qui trình từ việc đặt lịch hớt tóc cho đến khi việc hớt tóc diễn ra thành công. Hệ thống cũng cho phép người dùng thực hiện các thao tác về feedback việc hớt tóc, check in dành cho người cắt tóc và check out dành cho người hớt tóc để đảm bảo tính thống nhất trong việc thể hiện qui trình cắt tóc được ghi nhận trên hệ thống. Hệ thống qui định việc đặt lịch hớt tóc là phải có tài khoản và có số dư cần thiết để đảm bảo mức độ rủi ro của việc đặt cũng như việc nhận lịch của người hớt tóc. Hệ thống cũng cung cấp tính năng gợi ý kiểu tóc dành cho từng nhóm khuôn mặt của người dùng và nhắc nhở người muốn hớt tóc khi tóc họ đã dài tùy theo profile mà họ đã định nghĩa. Đối với người hớt tóc/ tiệm hớt tóc, hệ thống cung cấp các chức năng như Đăng ký tham dự vào hệ thống; Cập nhật thông tin về địa chỉ, các dịch vụ hớt tóc, thời gian làm việc; Nhận hay từ chối lịch đặt; Check out việc hớt tóc; Xem lịch sử của việc hớt tóc.  Đối với người cần hớt tóc, hệ thống cung cấp các chức năng như Đăng ký thông tin; Tìm kiếm các thợ hớt tóc hay tiệm hớt tóc theo tên, theo địa điểm; Check in khi đến nơi; Nạp tiền vào ví; Xem lịch sử của việc đặt; Gửi feedback và nhận notification của lịch; Hủy việc đặt lịch và thay đổi thời gian lịch hẹn. Đối với hệ thống, các tính năng hỗ trợ như Hỗ trợ đảm bảo việc check-in là phù hợp; Gửi notification đến thợ hớt tóc và người cần hớt tóc về thông tin nhắc nhở lịch, thời gian đặt, …; Hỗ trợ qui trình thanh toán, ghi nhận giao dịch trên hệ thống. Đối với nhân viên quản lý hệ thống, hệ thống cung cấp các chức năng như Tạo các dịch vụ; Quản lý người sử dụng, tập trung chủ yếu tính quan trọng trên tiệm hay thợ hớt tóc; … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, hybrid dành cho mobile – cụ thể là React framework. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services

 

76. English Safety Observations (Hệ thống phát hiện những vật gây nguy hiểm) (Nguyễn Thị Trâm Anh, Nông Nguyễn Gia Hiển, Nguyễn Đức Nhật Anh - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Từ ý tưởng được mô tả trong todo List 2017 của Trần Nguyễn Đăng Khoa – Solution Manager. Ứng dụng được phát triển dựa trên việc xác định các vật thể gây nguy hiểm cho con người đặc biệt là những nơi có nhiều em bé hay trẻ con, cụ thể là tại sân trường học hay tại các công viên. Hệ thống ứng dụng viêc sử dụng camera để phân tích hình ảnh xác định các vật thể có trong từng khung hình và gửi về cho hệ thống để hệ thống phân tích và đánh giá nhằm xác định cụ thể vật thể này có gây nguy hiểm theo một list vật thể đã được lưu trữ. Nếu vật thể nguy hiểm thì thông tin sẽ gửi đến thông báo cho các bảo vệ trên các điện thoại thông minh. Người bảo vệ sẽ xử lý và thông báo lại cho hệ thống. Hệ thống xây dựng để training các vật thể mới và đón nhận thông tin để có thể cập nhật các vật thể và hỗ trợ quản lý việc xử lý và đón nhận phản hồi từ người sử dụng. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Trainning vật thể: Thu thập thông tin phản hồi để đưa vật thể vào cho việc xử lý, Tạo ra danh sách các đối tượng được xem là nguy hiểm để dể dàng so khớp,… Đối với người sử dụng: Hệ thống cho phép 02 đối tượng sử dụng đó là nhân viên của nơi triển khai và bảo vệ nơi triển khai, Nhận thông báo cảnh báo về các vật thể nguy hiểm, Xử lý. Cập nhật thông tin và phản hồi thông tin cho hệ thống, Trainning danh sách các vật thể để hỗ trợ nhận dạng cho hệ thống, … Đối với hệ thống : Xác định vật thể trong các khung hình , Nhận dạng vật thể và tạo ra các thông báo để có thể cảnh báo đến người sử dụng, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, Tensor Flow. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

 

75. Build applications for supporting to keep vehicles using NFC technology (Xây dựng ứng dụng hỗ trợ giữ xe sử dụng NFC) (Mai Vũ Cường, Nguyễn Quốc Bảo, Đặng Ngọc Trung - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Từ ý tưởng của giảng viên Lê Vũ Trường. Ứng dụng được phát triển dựa trên ứng dụng thực tế về việc quản lý đỗ xe bên lề đường với mục tiêu tối ưu về nhân công, hạn chế sử dụng tiền trực tiếp và linh hoạt trong việc ứng dụng chính sách thay đổi cho việc gửi xe. Hệ thống ứng dụng công nghệ NFC với thẻ và NFC tích hợp trong điện thoại thông minh để thực hiện cho phép tài xế đỗ xe bên lề đường với các máy đọc thẻ và xác định thời gian từ lúc đậu đến lúc rời đi với chi phí xác định. Hệ thống được xây dựng để xác định người tài xế và kích thước xe cùng lại xe tương ứng để từ đó xác định chi phí theo giờ khi họ đậu xe. Hê thống đảm báo chi phí sẽ được hoàn trả nếu có vấn đề về sự cố xảy ra. Hệ thống chỉ cần các đầu đọc thẻ để hỗ trợ công việc một cách thuận lợi mà không cần phải có nhân viên thu phí và đảm bảo tính công khai về tài chính khi quản lý. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Đăng ký tài khoản kết hợp với lại đăng ký xe để có gửi xe, Cập nhật thông tin của xe để xác định kích thước, loại xe, … dựa trên việc xác thực thông tin của nhân viên điều hành, Cho phép gửi xe và lấy xe (Check-in, check-out - Tự động tính toán chi phí gửi xe căn cứ theo địa điểm và chính sách qui định), Cho phép hoàn tiền trong các trường hợp khiếu nại, Thực hiện cơ chế thanh toán tự động cho ứng dụng và tạo sự thuận lợi cho người dùng, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, NFC. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

 

74. Examination Tools applying Block Chain Technology (Xây dựng hệ thống quản lý đề thi và việc thi cử sử dụng công nghệ Block Chain) (Nguyễn Minh Hưng, Cao Trung Hiếu, Trương Tấn Sang - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên yêu cầu thực tế qui trình khảo thí tại FPT University – cơ sở HCM. Mô hình được thiết kế sẵn và hệ thống được implement theo yêu cầu của người dùng, cụ thể là các qui trình đang được vận hành. Hệ thống xây dựng bao gồm xây dựng hệ thống quản lý ngân hàng câu hỏi theo learning outcome. Bên cạnh đó, hệ thống hỗ trợ việc quản lý câu hỏi để đảm bảo câu hỏi đưa vào là không có trùng. Hệ thống đề xuất qui trình duyệt đề thi sử dụng blockchain để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Hệ thống cũng cung cấp một tool hỗ trợ việc thi với việc ngăn chặn các process của các ứng dụng một cách linh động và real time trong quá trình thi cử cùng với việc đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cùng với bảo mật của các bài thi trong quá trình thi và đánh giá kết quả. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Quản lý ngân hàng đề theo chapter lẫn learning outcome, Hỗ trợ nhập câu hỏi trực tiếp và thông qua import file có định dạng format theo qui định, Check trùng câu hỏi khi đưa vào trong ngân hàng đề, Xây dựng qui trình duyệt đề thi đến đưa đề thi ra thi và ứng dụng block chain để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, Xây dựng tool thi nhằm hạn chế tính cheating là thấp nhất và đảm bảo tính toàn vẹn cho bài thi của sv làm bài, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, .NET framework, Block Chain. Ứng dụng được xây dựng thành nhiều phân hệ với cách chia module có thể liên kết với nhau. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

 

73. Optimizing and Make plugin to Students’ Training Management Process (Nâng cấp và bổ sung các thành phần hỗ trợ qui trình quản lý đào tạo) (Nguyễn Hoàng Tuấn Anh, Trần Duy Phúc, Phạm Trung Hiếu - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên yêu cầu thực tế qui trình đào tạo tại FPT University – cơ sở HCM. Mô hình được thiết kế sẵn và hệ thống được implement theo yêu cầu của người dùng, cụ thể là các qui trình đang được vận hành. Hệ thống được phát triển và được nâng cấp đến lần thứ 4. Trong lần này, hệ thống hiện đến 7 module. module khởi tạo dữ liệu đầu kỳ với mục tiêu xác định nội dung tiếp theo sv sẽ phải học, tình trạng học tập của sinh, trạng thái của sinh viên trong học kỳ mới đề từ đó hỗ trợ các module khác hoạt động dựa trên thông tin khởi tạo này. Module này sẽ hỗ trợ kết xuất báo cáo về tình trạng của sinh viên theo mẫu 04.37 của nhà trường và kế hoạch thu học phí đến từng sv. Module tài chính hỗ trợ phòng thu ngân phân loại và xác định các giao dịch của sv để từ đó xác định các chi phí mà sv đã trả cho việc học đi hay học lại để từ đó phát sinh các hóa đơn và xác định tình trạng chính thức của sv thông qua tình trạng học phí và xác định việc xếp lớp cho sv. Module hỗ trợ xếp lịch học cho sv với mục tiêu sinh viên phải tối ưu về giờ học, không học quá 03 slot một ngày, hạn chế việc học trái buổi định hướng tập trung vào chỉ số happy của sv, và sv không bị học trùng giờ học. Module hỗ trợ xét duyệt chuyển giai đoạn quan trọng trong qui trình đào tạo căn cứ theo qui chế của nhà trường như là chuyển vào chuyên ngành, đi OJT, làm đồ án tốt nghiệp và xét tốt nghiệp. Module để hỗ trợ xuất các báo biểu thống kê dành cho phòng đào tạo và phòng ban khác làm căn cứ thống kê và báo cáo. Bên cạnh đó, module hỗ trợ sv đăng ký học lại trong kỳ học đị với định hướng các lớp đang có sẵn và sv thiếu nợ môn đăng ký vào các lớp còn trống sao cho giờ học thuận lợi cho sinh viên và không bị xung đột với TKB hiện hành. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Thực hiện khởi tạo dữ liệu đầu kỳ với các thông tin về trạng thái, tiến độ học tập, và lịch sử học tập của sinh viên. Quản lý tài chính của sinh viên: Quản lý thông tin về kế hoạch thu tiền, chi phí sv phải đóng và xuất hóa đơn, Quản lý và sử dụng ví để đăng ký học lại, Đăng ký học lại dựa trên số dư của ví, tiến độ học tập của sv và phù hợp với thời gian rãnh của sinh viên, … Đối với nội dung đào tạo:  Xét duyệt chuyển giai đoạn, Các báo cáo tính toán kết xuất theo qui trình và biểu mẫu của nhà trường về thông tin đào tạo như sv thiếu nợ, đôn đốc sv học lại, đưa ra kế hoạch học tập của sv, …, Thực hiện xếp lớp cho sv trong học kỳ, Đồng bộ điểm cho hệ thống và phát sinh thông tin đầu kỳ về điểm cho sv khi được xếp vào lớp, … Đối với sv: Cung cấp việc tra cứu thông tin sv, Đưa ra kế hoạch học tập của sv, …. Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, .NET framework. Ứng dụng được xây dựng thành nhiều phân hệ với cách chia module có thể liên kết với nhau. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

 

72. Career Trend Suggestions (Tư vấn chọn ngành nghề dựa trên phân tích số liệu) (Thái Lý Anh Khuê, Tăng Hồ Duy Minh, Đàm Phước Đức Duy - Tháng 12/2018)

                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc phân tích và tổng hợp số liệu từ các ngành nghề để từ đó đề xuất ngành học tương ứng với kết quả học tập và thi cử cho học sinh lớp 12 PTTH, và đề xuất công việc và các kỹ năng cần thiết trong tương lai với các sinh viên sắp tốt nghiệp một ngành nghề cụ thể. Trong giới hạn của đề tài này, hệ thống mô phỏng kết quả của 03 ngành cụ thể là CNTT, Y tế và giáo dục. Đối với ngành CNTT thì hệ thống lấy số liệu từ các sách trắng của CNTT, các thông tin về tuyển sinh, số lượng sinh viên và công việc làm từ thông tin chính thức của tổng cục thống kê và trang thông tin việc làm vietnamworks. Đối với 02 ngành còn lại, hệ thống lấy thông tin từ tổng cục thống kê và google public data để tính toán. Phương pháp phân tích và tổng hợp của hệ thống dựa trên 02 cơ chế của Major Clustering và Time Serial Analysis. Major Clustering dùng để phân nhóm các ngành nghề để từ đó ước lượng thông tin được người sử dụng nhập vào để xác định họ thuộc ngành nghề nào. Còn phương pháp còn lại để hỗ trợ dự đoán và ước lượng tương lai về sự phát triển của ngành nghề tương ứng và gợi ý cho người sử dụng. Hệ thống được xây dựng không chỉ cho ba ngành nghề được mô phỏng mà xây dựng để mở rộng cho tất cả các nghành nghề và chỉ cần đưa đủ thông tin là có thể xây dựng thông tin và gợi ý cho người dùng. Bên cạnh đó, hệ thống được xây dựng áp dụng micro services để đảm bảo tính flexible và phù hợp với sự thay đổi. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Đối với việc thập số liệu: Cho phép thu thập số liệu và thực hiện việc phân tích và tổng hợp số liệu, Tổ chức dữ liệu để lưu trữ thông tin thu thập và tính toán các thành phần tương ứng để hỗ trợ cho việc gợi ý, Cho phép cấu hình thông tin động để có thể tính toán, thống kê và thu thập số liệu, … Đối với người sử dụng:  Hệ thống cho phép 02 đối tượng sử dụng đó là học sinh cuối cấp của trường PTTH và sinh viên của ngành cụ thể chuẩn bị ra trường, Nhập thông tin theo yêu cầu và đón nhập gợi ý từ hệ thống, từ nhóm ngành đến các dự đoán cho tương lai tùy theo thông tin người dùng cung cấp, … Đối với hệ thống: Tự động tính toán thống kê và đưa ra gợi ý cho người dùng một cách tự động tùy theo thông số người dùng yêu cầu, Hỗ trợ trong việc thu thập dữ liệu một cách có hệ thống tùy theo cấu hình của hệ thống, …. Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, JavaEE, kết hợp với điện thoại di động. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét