Capstone Projects Topics Phần 3


To be continue ….


94. Drive You Home on Safe with Your Vehicle Services (Dịch vụ đưa bạn về nhà an toàn cùng xe) (Phan Quốc Bảo, Trương Đức Nhơn - Tháng 05/2020)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên nhu cầu thực tế về việc người lái xe không được lái xe khi đã uống các loại thức uống có nồng độ cồn. Đa số người ta hiếm khi điều khiển được việc uống ít hay nhiều khi gặp bạn bè hay những người hợp ý. Do vậy, ứng dụng đưa ra nhằm mục tiêu cho phép người uống rượu bia có thể đặt yêu cầu để có người đưa họ cùng phương tiên về nhà tương tự theo cách thức mà các hãng xe công nghệ đã phát triển. Ứng dụng cho phép người dùng đặt trước thời gian đón cũng như đặt khẩn cấp khi họ đang không được tỉnh táo để lựa chọn việc đặt trong ứng dụng một cách nhanh chóng, tiện lợi. Các thông tin đặt xe và lộ trình di chuyển của họ sẽ được thông báo đến người thân nhất của họ trong thiết lập cấu hình khi họ đăng ký. Ngoài ra, người lái xe tiếp nhận cuốc đặt sẽ biết các thông tin của họ, cùng địa chỉ, cùng phương tiên họ di chuyển. Người lái xe có thể từ chối chở những người quá say hay sử dụng phương tiện mà không đúng như được mô tả trong quá trình đặt xe. Chính sách về chi phí và phương tiện được xây dựng trong hệ thống. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Đặt người chở về trong 02 trường hợp là đặt khẩn cấp và đặt trước; Người lái xe có thể tiếp nhận hay từ chối việc đặt; Thông tin giao dịch và hành trình được thể hiện cho các đối tượng liên quan theo ràng buộc từ lúc bắt đầu đến lúc hoàn tất; Người quản lý hệ thống có thể xem thông tin được các hành trình; Các chức năng cơ bản hỗ trợ cho người sử dụng và người lái xe;  … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, xây dựng qui trình điều phối cho việc đặt xe và tìm kiếm tài xế tương ứng, …. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. - Ứng dụng xây dựng trên nền tảng kết hợp các API trong hỗ trợ tìm đường, ứng dụng thuật toán về matching đúng yêu cầu và tài xế thích hợp 

93. Research on Reinforcement learning and its application in finding the best sub route in a traffic jam situation (Ứng dụng Reinforcement learning trong việc tìm đường phụ tốt nhất trong tình huống kẹt xe) (Ngô Gia Huy, Đào Minh Hoàng, Nguyễn Vũ Anh Tú, Hồ Huỳnh Thùy Trang - Tháng 05/2019)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc thực hiện thu thập thông tin đóng góp của người dùng từ việc tracking các đường đi mà không được hỗ trợ bởi các tool bản đồ hiện nay như google map, waze, here, … trong việc tránh hay thay đổi lộ trình nếu có kẹt xe. Các công cụ hiện nay đa số đang tìm đường lớn và thông tin về tình trạng của đường đi nhưng không có bất kỳ động thái nào hỗ trợ thực sự nếu đường đi có sự cố. Hệ thống được xây dựng để tiếp nhận các đường đi đóng góp đó. Sau đó, các thông tin được đưa vào bộ tìm kiếm tự động để có khả năng thông báo và điều hướng cho người sử dụng tránh việc đi vào các con đường kẹt xe khi họ đang di chuyển. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Cho phép người dùng tracking và ghi nhận lộ trình di chuyển của họ và lưu trữ; Cho phép đóng góp các lộ trình vào hệ thống để sử dụng reinforcement learning để tăng cường khả năng tìm kiếm, chỉ đường và điều hướng của hệ thống khi có tình trạng kẹt xe xảy ra; Hỗ trợ các thông báo để cho người dùng quyết định những hành động phù hợp với công việc của họ khi di chuyển; …. Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, áp dụng reinforcement learning, … Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, sử dụng thuật giải liên quan đến machine learning trong xử lý để tăng cường thông tin cho hệ thống và hỗ trợ nâng cao chức năng cho người sử dụng …

92. Rental in Sharing Economy (Ứng dụng thuê xe theo mô hình kinh tế chia sẻ) (Phạm Minh Trương, Thái Phú Cường, Trần Tấn Đạt, Vũ Xuân Trí - Tháng 05/2020)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên nhu cầu thực tế về việc thuê xê ô tô từ một nơi này nhưng trả xe ở một nơi khác mà không cần quay về nơi ban đầu để trả xe. Người dùng đặt xe thuê ở một vị trí và họ lái đến nơi họ cần để trả tại một hub mà thuận lợi nhất cho họ. Bên cạnh đó, nếu họ thuê xe mà không sử dụng trong khoảng thời gian còn dư lại, họ có thể cho những người trong cùng hệ thống sử dụng trong khoảng thời gian còn lại để thu lại chi phí mà họ đã thuê. Ngoài ra, ứng dụng còn định hướng việc khi người dùng có xe nhưng khi họ đi công tác thì sẽ của họ có thể gửi tại một hub bất kỳ thuận lợi nhất đối với họ để họ có lợi nhận được khoảng sinh lợi từ việc họ gửi trong thời gian họ đi công tác để từ đó họ có thể mượn xe ở nơi khác như qui trình số 1.. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Quản lý xe tại các hub trong cùng hệ thống; Cho phép đặt thuê xe; Chia sẻ xe; Cho phép gửi xe trong khoảng thời gian để tìm khoảng sinh lợi; Quản lý các tác vụ từ lúc nhận,gửi xe đến trả xe; Đề xuất các gợi ý khi thuê xe, giá cả khi thực hiện chia sẻ xe; Đảm bảo các rang buộc khi thực hiện các thao tác trên hệ thống, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, áp dụng QR trong quá trình trao đổi, tổ chức các qui trình và đảm bảo các qui trình vận hành theo đúng chính sách và được ghi nhận trong hệ thống, … Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng kết hợp các API trong hỗ trợ tìm đường, xác định địa điểm gần nhất và suggest các nội dung thông tin mà người dùng cần 

91. Indoor Navigation Applying QR Codes (Tìm đường đi trong một tòa nhà sử dụng QR Codes) (Nguyễn Minh Hiếu, Phan Vũ Tinh, Vũ Minh Duy, Phan Anh Duy - Tháng 05/2020)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc tìm đường đi trong một tòa nhà sử dụng QR code và sử dụng việc áp dụng ngoại tuyến để định ra hướng đi đến nơi cần đến tương tự như các sử dụng Google Map tìm đường đi. Hệ thống đưa vào các bản đồ tĩnh theo định dạng. Sau đó, người dùng định vị ra các room, các location và các mối quan hệ giữa chúng để hệ thống tự tạo ra một đồ thị nhằm hỗ trợ người sử tìm kiếm đường đi ngắn nhất từ điểm họ đang đứng đến điểm đến. Việc sử dụng QR code với mục tiêu để người sử dụng scan các mốc location trên đường đi nhằm định hướng hướng đi tốt nhất cho người sử dụng mà không cần trực tuyến kết nối internet. Bên cạnh đó, với những nơi phù hợp thì hệ thống hỗ trợ định hướng đường đi bằng AR để tạo ra sự trực quan dành cho người dùng. Hệ thống được tổ chức để quản lý nhiều hơn một tòa nhà và thông báo sự thay đổi đến người dùng những tòa nhà mà họ đã lưu trữ trên thiết bị của họ để có được định hướng tốt nhất khi sử dụng. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Tìm và định hướng đường đi ngắn nhất từ điểm hiện hành đến điểm đến; Tracking định hướng đường đi cho người dùng thông qua QR và AR tại những nơi có không gian và điều kiện hợp lý; Quản lý các tòa nhà và các vị trí trong tòa nhà để tổ chức thành bản đồ trong việc tìm kiếm; Thông báo sự thay đổi khi các vị trí trong tòa nhà được cập nhật hay bảng đồ được làm mới; ….  Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, cách nhận dạng QR, AR, …. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng tạo ra bảng đồ và thực hiện tìm đường đi ngắn nhất từ đó định hướng đường đi cho người sử dụng  ….

90. Practical Examination Evaluation Automation Using DevOps (Chấm bài thi thực hành tự động với DevOps) (Nguyễn Huy Thức, Lâm Thanh Phát, Võ Nhật Thiên, Trần Đại Thành - Tháng 05/2020)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc hỗ trợ việc chấm điểm bài thi thực hành. Hệ thống không hỗ trợ cung cấp một công cụ để tổ chức thi. Hệ thống đang xây dựng một qui trình là tạo ra một công cụ để hỗ trợ chấm bài thi thực hành. Công cụ cho phép người dùng import đề thi thực hành và kịch bản để đánh giá nội dung bài thi được thực hiện được một giảng viên – tổ trưởng xây dựng. Công cụ được xây dựng giả định việc canh thi practical test được giám sát bởi giảng viên và công cụ không đảm bảo việc quá trình thi diễn ra như thế nào. Công cụ cũng được xây dựng cho người làm bài, sinh viên để có thể kết nối với ứng dụng của giảng viên để đảm bảo rằng xác định đúng tài khoản được cho phép truy cập đến việc bắt đầu quá trình đưa bài vào hệ thống để đánh giá. Người làm bài sau khi kết nối sẽ thấy được nội dung làm bài, sau đó nộp bài theo định dạng format. Bài được đưa về hệ thống, giải nén và thực thi qui trình chấm bài xây dượng theo DevOps. Kết quả sau khi chấm xong sẽ thực hiện kiểm tra code trùng, code sao chép, … và ghi nhận kết quả để thông báo với giảng viên. Kết quả sẽ được giảng viên sẽ được công bố đến người làm bài. Ứng dụng thực hiện các chức năng như sau: Tạo ra một kỳ đánh giá với các thông tin về người tham gia thi, đề thi và kịch bản đánh giá tương ứng; Cho phép người tham gia kỳ thi đưa bài đánh giá vào hệ thống sau khi được xác thực; Đánh giá bài thi và ghi nhận kết quả; Cho phép tạo kịch bản để đánh giá bài thi; Kiểm tra code trùng và  kiểm tra cấu trúc của nội dung làm bài; Kết nối giữa các ứng dụng giữa người tham gia thi, giữa giảng viên và dịch vụ đánh giá bài thi; Xây dựng bài test trên 4 môn C, OOP Java, Desktop Java và Web-based Java Application … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, giao tiếp giữa các thiết bị, cách thức đánh giá bài thi áp dụng DevOps, protocol TCP, UDP, và HTTP để giao tiếp giữa các thiệt bị. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng, xây dựng các api tương tác giúp kết nối các hệ thống với nhau, kiểm tra semantic trong xử lý đánh giá, kiểm tra code trùng dựa trên GIT API, Webservices, REST …

89. Building attendance system with IP Camera (Xây dựng hệ thống điểm danh bằng IP camera) (Nguyễn Hạnh Minh Châu, Nguyễn Đình Phú, Lê Phát Đạt, Nguyễn Đức Thành - Tháng 5/2020)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên việc thực hiện điểm danh trực tiếp sử dụng camera IP kết nối trực tiếp với ứng dụng trên máy supervisor để nhận dạng khuôn mặt và so khớp với schedule để xác nhận việc có mặt của các người tham dự. Hệ thống giả định rằng các thông tin liên quan đến schedule đã có sẵn. Hệ thống xây dựng ứng dụng cho phép supervisor kết nối với camera để thực hiện điểm danh trên 02 tình huống là điểm danh từng cá nhân một áp dụng cho việc chấm công; điểm danh một nhóm áp dụng cho việc điểm danh trên lớp học. Hệ thống cũng hỗ trợ supervisor trong việc thông báo và điều chỉnh các nội dung điểm danh chưa chính xác trực tiếp trên hệ thống hay gửi thông tin đến admin để tăng cường tính chính xác khi nhận diện các người có mặt tham dự. Hệ thống hỗ trợ ứng dụng để cho người tham dự biết kết quả của họ tương ứng với các schedule và cho phép họ feedback đến supervisor để xử lý việc điểm danh chưa chính xác. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Cho phép điểm danh từng cá nhân theo qui trình đứng trước camera trong khoảng thời gian đủ để nhận dạng; Cho phép điểm danh nhóm ứng dụng trong điểm danh của lớp học và hiển thị kết quả trực tiếp trên màn hình ứng dụng của supervisor; Thiết lập và thay đổi thời gian của việc điểm danh trong các schedule đã có sẵn trong hệ thống; Cho phép người tham dự nhận biết kết quả và feedback về các kết quả xử lý; Thu thập thông tin từ supervisor để gửi đến administrator để tăng cường tính chính xác của hệ thống; Supervisor thực hiện điều chỉnh điểm danh trực tiếp dựa trên kết quả ghi nhận; Nhận dạng hình ảnh từ kết quả xử lý streaming từ các camera ip, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, giao tiếp giữa các thiết bị, xử lý streaming, tương tác với camera ip, …. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, các api tương tác với camera ip, các giao tiếp giữa các thiết bị và ứng dụng trong hệ thống.

88. Maintain & Upgrade Students’ Training Management System – Sixth Season (Bảo trì và nâng cấp hệ thống quản lý đào tạo – Kỳ 6) (Phan Trần Hoàng Dương, Văn Thị Thúy Vy, Trần Thiện Nhân, Trần Thành Nhân - Tháng 12/2019)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên lấy requirement của phòng đào tạo để nâng cấp và bảo trì hệ thống đào tạo đang phát triển trong hơn 02 năm qua. Hệ thống cung cấp các tính năng cho việc hỗ trợ lên lịch giảng dạy cho các lớp học để tổ chức rồi. Cho phép thực hiện việc điểm danh, xem TKB dành cho sv, giảng viên và nhân viên đào tạo. Hệ thống cung cấp một qui trình cho việc đăng ký dạy thay của giảng viên và thông báo đến CNBM và nhân viên đào tạo cũng như sinh viên. Hệ thống hỗ trợ qui trình liên quan đến tổ chức lớp học và triển khai các lớp học bổ sung vào quá trình đào tạo. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Cho phép quản lý lớp học và số giờ dạy của giảng viên; Cho phép xem TKB, điểm danh; Cho phép đăng ký dạy thay, dạy bù và thực hiện qui trình kiểm soát để đảm bảo các policy được thực hiện đúng đắn; Cho phép hỗ trợ CNBM trong việc sắp xếp điền chuyên môn cho các bộ môn, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services,.NET framework, …. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

87. Maintain and Upgrade Questions bank checking system – Season 2 (Hệ thống quản lý và soạn thảo câu hỏi thi trắc nghiệm – Kỳ 2) (Dương Thành Đạt, Nguyễn Hồng Phát, Phan Thị Tuyết Giang - Tháng 12/2019)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên lấy requirement của giảng viên trên hệ thống cho phép lưu trữ, quản lý câu hỏi và kho đề thi. Hệ thống cung cấp việc quản lý câu hỏi, hỗ trợ cơ chế phát sinh đề thi, lưu trữ đề thi. Hệ thống hỗ trợ qui trình kiểm duyệt đề thi. Hệ thống hỗ trợ check trùng câu hỏi tại thời điểm import và định kỳ thời gian. Hệ thống thực hiện cơ chế cho việc xử lý các câu hỏi theo 03 định đạng là file word có cấu trúc, file gif và dán trực tiếp với khuôn mẫu định nghĩa. Hệ thống cho phép xử lý các dạng câu hỏi từ single choice, multiple choice, essay, listening, reading. Hệ thông cung cấp tính hữu dụng của người dùng về mặt xử lý cũng như việc sử dụng. Hệ thống hỗ trợ check trùng các câu hỏi ở dạng âm thanh. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Xử lý các dạng câu hỏi và các định dạng đã nêu trên; Cung cấp cơ chế phát sinh đề thi tự động và cung cấp qui trình kiểm duyệt đề thi; Check trùng các định dạng câu hỏi đã nêu trên từ file import đến dưới bộ lưu trữ; Check trùng câu hỏi ở dạng âm thanh; Xuất ra các định dạng thi khác nhau từ file word, gif, moodle đến dạng thi trực tiếp, … Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, .NET framework, Block Chain. Ứng dụng được xây dựng thành nhiều phân hệ với cách chia module có thể liên kết với nhau. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

86. Capstone project approval system of FPTU (Hệ thống quản lý danh mục đề tài tốt nghiệp cho FPTU) (Nguyễn Mai Thảo Nguyên, Phạm Hồng Duy, Nguyễn Quốc Bảo, Lê Nguyễn Hoàng Mẫn - Tháng 12/2019)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên nhu cầu thực tế của bộ môn ITS – Trường Đại học FPT về việc quản lý capstone project. Một năm học thì trường diễn ra 03 học kỳ, số lượng capstone project trung bình của mỗi học kỳ là 20 topics. Trường đã thực hiện làm capstone từ năm 2010 đến nay với số lượng topic vô cùng lớn nhưng không có bất kỳ hệ thống nào quản lý ngoại trừ việc lưu trữ abstract trên file excel. Bên cạnh đó, việc tổ chức làm capstone project đòi hỏi phải chia nhóm cho sinh viên và cho sinh viên chọn các đề tài thực hiện. Việc thực hiện đề tài yêu cầu là không được phép làm lại các đề tài đã làm. Do vậy, một hệ thống cần xây dựng để quản lý đề tài, đón nhận các đề tài từ các giảng viên, thực hiện kiểm tra xem đề tài đã có hay đã thực hiện hay chưa. Bên cạnh đó, để đảm bảo chất lượng đề tài hệ thống đề xuất một qui trình để đánh giá nội dung đề tài thông qua tổ chức hội đồng đánh giá. Đề tài được đánh giá, xét duyệt và CNBM là người quyết định đưa đề tài để thưc hiện cụ thể tại một kỳ nhất định. Hệ thống cho phép đón nhận danh sách sv đủ yêu cầu làm capstone và thông qua qui trình do CNBM chuyển đến các giảng viên chuyên ngành đánh trọng số sinh viên. Đến thời gian cụ thể, hệ thống sẽ phân nhóm sinh viên theo cấu hình tổ chức từ CNBM. Các nhóm sv được định hướng chọn đề tài theo thứ tự phát sinh ngẫu của hệ thống. Hệ thống cho phép ghi nhận điểm quá trình thực hiện của sv. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Quản lý các topic capstone projects; Checking trùng các capstone projects và đưa gợi ý dành cho người dùng; Tracking quá trình đánh giá của hội đồng xét duyệt và đưa gợi ý cho người quyết định; Quản lý các capstone từ lúc được công bố đến khi được các nhóm sv lựa chọn; Thực hiện quá trình ghi nhận trọng số của sinh viên từ giảng viên được phân công đến khi thực hiện chia nhóm; Thực hiện cơ chế phân thời gian để các nhóm có thể chọn để tài trên hệ thống, Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, các framework xử lý front-end, .NET framework. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services.

85. Babysitter in Demand (Ứng dụng hỗ trợ tìm người trông trẻ theo nhu cầu) (Phùng Thiên Phúc, Phạm Hải Dương, Hồ Tấn Kỳ, Hoàng Nhật Đông - Tháng 12/2019)
                        Mô tả: Ứng dụng được phát triển dựa trên ý tưởng của nhu cầu cần người giữ trẻ tại thời điểm cụ thể và có thể lặp đi lặp lại theo chu kỳ. Mấu chốt của ứng dụng này là hướng tới đảm bảo sự tin cậy cho cha mẹ để có thể thuê mướn được người bảo mẫu đáng tin, có trình độ để chăm sóc cho con cái họ theo thời vụ trong tối thiếu 1 giờ đến tối đa vài giờ do công việc bận rộn, họ phải tham dư các sự kiện hay tiệc. Ứng dụng cũng thực hiện khảo sát với khoảng 100 ba mẹ tại TP. HCM để đưa ra định hướng cho ứng dụng. Ứng dụng đòi hỏi cả cha mẹ lẫn người bảo mẫu phải đăng ký tại trung tâm và được xác thực mới được vào hệ thống. Trên ứng dụng, việc trao đổi qua lại giữa ba mẹ và bảo mẫu phải thông qua cơ chế xác thực nhằm đảm bảo tính tin cậy. Ứng dụng cung cấp cơ chế gợi ý bảo mẫu dựa trên mối quan hệ của các thành viên trong hệ thống theo dạng có kết nối – circle. Hệ thống đề xuất qui trình chỉ cho cha mẹ tìm kiếm bảo mẫu theo thời gian và thông qua sự tin tưởng để gửi lời mời. Một khi cả hai bên chấp nhận thì giao dịch sẽ được ghi nhận. Hệ thống tiếp tục tracking cho đến khi việc thực hiện diễn ra thực sự. Đến thời gian của việc chăm sóc, bảo mẫu đến nhà với địa chỉ cụ thể và được cha mẹ xác thực thông qua thông tin trên ứng dụng cùng với quét mã phát sinh trên ứng dụng của bảo mẫu để có thể tin tưởng giao con cho bảo mẫu. Đến khi hoàn tất thời gian chăm sóc thì qui trình cũng phải diễn ra tương tự. Ứng dụng thực hiện được các chức năng như sau: Quản lý bảo mẫu và cha mẹ cùng với số con mà họ có; Thực hiện tracking qui trình tìm kiếm bảo mẫu từ khi bắt đầu đến kết thúc; Gợi ý cho cha mẹ những bảo mẫu đáng tin cậy dựa trên circle; Đảm bảo tất cả mọi giao dịch được ghi nhận và xác định quá trình thực hiện đang diễn tiến tới đâu, …. Xây dựng qui trình dựa trên nhu cầu thực tế áp dụng công nghệ web services, các framework xử lý front-end. Ứng dụng sử dụng cơ chế để hệ thống có thể chạy tự động với các tác vụ để xử lý mà không cần sự tương tác của người sử dụng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng của ứng dụng Web, RESTful Services, …

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét